ăn uống
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động ăn và uống nói chung: Chỉ hoạt động tiêu thụ thức ăn và đồ uống của con người, thường được hiểu là việc ăn uống hàng ngày.
- Tổ chức, bày biện cỗ bàn, tiệc tùng: Chỉ việc sắp đặt, thiết đãi ăn uống một cách công phu, thường trong các dịp lễ, cưới hỏi, ma chay.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa 1 (Ăn và uống nói chung):
- Ăn uống điều độ là chìa khóa của sức khỏe.
- Sau khi ốm dậy, anh ấy rất chú ý đến việc ăn uống.
- Nghĩa 2 (Bày vẽ cỗ bàn, tiệc tùng):
- Đám cưới ở quê tôi thường ăn uống rất linh đình.
- Gia đình ấy không thích ăn uống phô trương khi có giỗ chạp.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ăn uống có điều độ": Ăn uống một cách hợp lý, vừa phải, đúng bữa và đủ chất.
- Muốn sống lâu thì phải biết cách ăn uống có điều độ.
- "Ăn uống xa xỉ": Ăn uống với những món sang trọng, tốn kém một cách không cần thiết.
- Lối sống ăn uống xa xỉ của tầng lớp quý tộc cũ đã bị phê phán.
- "Ăn uống đạm bạc/đơn sơ": Ăn uống với những món ăn giản dị, không cầu kỳ.
- Cụ già sống một mình, ăn uống đạm bạc nhưng tinh thần rất minh mẫn.
Biến thể và từ gần giống
- Ẩm thực (Danh từ): Chỉ nghệ thuật chế biến và thưởng thức món ăn, thức uống, mang tính văn hóa cao hơn.
- Ẩm thực Huế nổi tiếng tinh tế và cầu kỳ.
- Tiệc tùng (Danh từ): Chỉ các buổi liên hoan, yến tiệc có bày biện thức ăn đồ uống.
- Anh ấy không thích những buổi tiệc tùng ồn ào.
Từ đồng nghĩa
- Sinh hoạt ăn uống: Cách nói trang trọng hơn về hoạt động ăn uống thường ngày.
- Thiết đãi: (Động từ) Chỉ việc mời, tiếp đãi khách bằng cỗ bàn, thường dùng trong nghĩa thứ hai của "ăn uống".
Các cụm từ liên quan
- Ăn uống linh đình: Tổ chức ăn uống lớn, tốn kém và rình rang.
- Đám tang của ông ấy được tổ chức ăn uống linh đình theo phong tục.
- Ăn uống qua loa: Ăn uống một cách sơ sài, cho xong bữa, không chú trọng chất lượng.
- Vì bận ôn thi, nhiều sinh viên chỉ ăn uống qua loa.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ăn uống có thuốc, đau đớn có thầy: (Tục ngữ) Khuyên người ta phải biết giữ gìn sức khỏe khi ăn uống và tìm thầy thuốc giỏi khi ốm đau.
- Ăn uống bữa chực bữa chờ: Chỉ tình trạng ăn uống thất thường, không đều đặn, bữa có bữa không.
- đgt. 1. Ăn và uống nói chung: Ăn uống đơn sơ nên ít bệnh (HgĐThuý) 2. Bày vẽ cỗ bàn: Cưới xin không ăn uống gì.